Công ty Thiết kế web

Thuật ngữ sử dụng trong Forex

Thảo luận trong 'Hỏi đáp SEO' bắt đầu bởi nguyenanh, 19/7/21.

  1. nguyenanh

    nguyenanh New Member

    những thuật ngữ buôn bán Forex cơ bản dưới đây là các thuật ngữ đề nghị các bạn phải biết lúc tham dự thị trường Forex hay sử dụng những tài liệu, những bài học trên bất kỳ một Website hay một khoá học Forex nào.

    những nhà kinh doanh Forex có tiếng nói riêng của họ. Họ dùng những từ có thể làm cho người ngoài cuộc hoặc người mới nhập cuộc bối rối. Ngôn ngữ buôn bán gần như là một cái bắt tay ngầm cho phép các nhà kinh doanh khác nhìn thấy các bạn là một thành viên trong cùng đồng của họ. Chẳng hạn trong bất cứ cuộc bàn cãi nào về kinh doanh, các bạn sẽ thường được nghe những khái niệm như long, short và flat. Vậy các thuật ngữ Forex này có nghĩa là gì?

    đọc thêm tại : tạo tài khoản exness

    [​IMG]

    Dưới đây là một số thuật ngữ phổ biến được trader sử dụng:

    Aussie (AUD): từ lóng của đồng đô la Mỹ Úc.

    Cáp (Cable): từ lóng của đồng bảng Anh.

    Kiwi (NZD) :Từ lóng của đòng New Zealand (Đô la New Zealand).

    Swissy (СHF): trong khoảng lóng của đồng Franc Thụy Sĩ.

    các cặp chính (Major): các cặp tiền tệ chính:

    • USD/CAD.

    • GBP/JPY.

    • EUR/JPY.

    • EUR/USD.

    • GBP/USD.

    • USD/JPY.

    • USD/CHF.

    • AUD/USD.

    • Và chung cuộc là EUR/USD.
    Báo giá lại (Requote): thông tin về đổi thay giá trong giai đoạn đặt lệnh.

    Biến động giá (Slippage): Khối lượng biến động thị phần trong khoảng thời điểm đặt lệnh cho tới khi tiến hành lệnh.

    Cặp tiền tệ chéo: Cặp tiền tệ ko gồm những đồng USD.

    Cặp tiền tệ: dụng cụ vốn đầu tư, được thương lượng trên thị trường ngoại hối.

    Chênh lệch (Spread): Sự chênh lệch thời kì thực giữa giá chào sắm và bán của một đồng tiền đối với một đồng tiền khác.

    Chỉ số: những phương tiện phân tách máy tính về biến động giá, được sử dụng trong phân tách kỹ thuật.

    tham khảo thêm : cháy tài khoản forex

    Chiến lược bù đắp rủi ro đầu tư (Hedging): Việc dùng một phương tiện tài chính để giảm thiểu rủi ro, rủi ro này can hệ đến ảnh hưởng của các yếu tố thị phần không dễ dàng tới giá cả của một dụng cụ nguồn vốn khác.

    Chuyên gia bản vấn (Expert Advisor): Một hệ thống (tập lệnh) tự động, có chức năng thực hiện thương lượng mà ko cần sự tham dự của Trader

    dụng cụ tài chính: Một loại sản phẩm thị trường của môi trường vốn đầu tư cụ thể là:

    • Tiền tệ.

    • Cổ phiếu,

    • giao kèo tương lai.

    • Quyền chọn.
    ngừng bán (Sell stop): Một lệnh chờ thực hiện bán ở giá thấp hơn giá bán hiện tại (bán rẻ hơn giá bán hiện tại).

    ngừng tìm (Buy stop): Một lệnh chờ tiến hành tìm ở giá cao hơn chi phí hiện tại (mua đắt hơn tầm giá hiện tại).

    Đồ thị hình nến: Một trong những phương pháp biểu diễn bảng biểu bộc lộ các thay đổi về tỷ giá của các phương tiện nguồn vốn.

    phổ biến hóa: Chiến lược, nhằm hạn chế rủi ro bằng cách phân bổ đầu cơ vào những phương tiện vốn đầu tư.

    Đại lý: công ty hoặc cá nhân, là người được thỏa thuận, điều chỉnh những vấn đề cơ bản của hoạt động đàm phán.

    Đòn bẩy: công cụ cho phép Trader giao dịch với số tiền to hơn số tiền thực tế mà doanh gia có.

    Đóng lệnh (vị trí): giai đoạn tìm, bán ngược lại khối lượng các dụng cụ nguồn vốn.

    Giá chào bán (Ask): tầm giá tìm tiền tệ.

    Giá chào sắm (Bid): Mức tầm giá tiền tệ.

    tham khảo thêm : các thuật ngữ trong forex

    công đoạn lâu bền (Flat): giai đoạn khi giá tiền cả chỉ duy trì trong cộng một khuôn khổ và không thể hiện khuynh hướng tăng hoặc giảm.

    đàm phán tự động: Phương thức đàm phán khi các chương trình đặc trưng thực hiện những lệnh thay mặt cho Trader.

    đàm phán theo tin (News trading): Cách đàm phán, có thực chất trong việc kiếm lợi nhuận trên những chênh lệch giá vào các thời khắc ban bố thông tin kinh tế quan trọng.

    thương lượng trong ngày: Hoạt động đàm phán được hoàn tất trong vòng một ngày.

    ngừng bán (Sell limit): Lệnh chờ thực hiện bán ở giá cao hơn chi phí hiện tại (bán đắt hơn giá thành hiện tại).

    giới hạn mua: Lệnh chờ thực hiện sắm ở giá thấp hơn giá tiền hiện tại (mua rẻ hơn tầm giá hiện tại).

    Gọi ký quỹ: thông báo cho thấy số tiền tài những quỹ còn lại trên tài khoản đàm phán đang ở tình huống còn ít và rằng trong tình huống diễn biến thị trường không tiện dụng, ngưng đàm phán (stop out) có thể diễn ra.

    Khóa (Lock): Sự xuất hiện của 2 vị trí của một phương tiện vốn đầu tư mở theo hướng ngược nhau ở một thời khắc.

    Khoảng chống (Gap): những giai đoạn đứt quãng trên đồ thị báo giá gây ra bởi sự không trùng khớp giữa giá mở cửa của một giai đoạn đàm phán với giá đóng cửa của công đoạn thương lượng trước đó.

    Khối lượng: Khối lượng được đàm phán trong một thời kì một mực.

    Khớp lệnh theo công thức giá thị trường (Market Execution): phương pháp khớp lệnh, trong đó lệnh được khớp trong bất kỳ trường hợp nào.

    Khớp lệnh lập tức (Instant Execution): Cũng như công nghệ trên, trong ấy lệnh được khớp ở tầm giá chỉ định.

    Kiếm lời chênh lệch giá (Arbitrage): Chuyển tiền trong khoảng một thị phần này tới một thị phần khác để kiếm lời từ sự chênh lệch.

    Lệnh chờ (xử lý): Lệnh tậu hoặc bán các công cụ vốn đầu tư lâu dài, khi giá đạt đến mức chỉ định trong lệnh.

    Lệnh chốt lời (Take profit): đơn thuần là chốt lời thôi.

    Lệnh, đơn hàng (vị trí): đề xuất của quý khách về việc tiến hành đàm phán với một tỷ giá cụ thể.

    Lệnh ngừng lỗ (Stoploss): Hay còn gọi là giới hạn lỗ.

    Lợi nhuận: Lợi nhuận của thương lượng.

    Lot: Lượng các đơn vị hoặc một tổng những tài sản được dùng để tiến hành thương lượng một công cụ một mực.

    Mở lệnh (vị trí): mua hoặc bán khối lượng nhất định để kiếm lợi nhuận lúc có những đổi thay trong các báo giá theo chiều hướng thuận tiện.

    giá thành nai lưng mong ước (Resistance level): phân tích kỹ thuật, xác định giá tiền mà người tham gia thị phần thường bắt đầu bán.

    giá thành sàn mong ước (Support level): Cũng như trên, xác định giá thành mà người tham dự thị phần thường khởi đầu sắm.

    Mức ký quỹ (Margin): vững chắc cần yếu để thực hiện giao dịch với sự tương trợ của đòn bẩy.

    Nhà kiến lập thị trường: nhà băng hoặc một tổ chức tín dụng to, có vai trò xác định những tỷ giá bán tệ.

    ngân hàng trung ương: ngân hàng cung ứng những dịch vụ nguồn vốn cho chính phủ và các nhà băng thương mại của một đất nước.

    Ngưng thương lượng (stop out): Đóng lệnh tự động. Quá trình này diễn ra vào thời khắc lúc số tiền trong tài khoản giao dịch có % nhất quyết so với số tiền ký quỹ.

    Người hy vọng thị phần xuống (Bear): Trader, người trông chờ vào sự mất giá của tiền tệ.

    Người kỳ vọng thị phần lên (Bull): Trader, người trông chờ vào sự cải thiện lên của tỷ giá hối đoái.

    Nhà môi giới: một cá nhân hoặc một công ty chịu nghĩa vụ làm đại lý giữa quý khách và người bán, hay còn gọi là IB.

    phân tích cơ bản: phân tách thị phần, phân tích các thông báo kinh tế và chính trị để dự báo biến động của thị trường.

    phân tách phương pháp (phân tích đồ họa): phân tách thị trường, đưa ra dự đoán dựa trên dữ liệu rằng thị phần có đặc tính “ghi nhớ” và các đổi thay trong tương.

    Pip (Điểm): tổ chức chỉ sự thay đổi giá phương tiện tài chính (0.0001).

    Scalping (Chiến lược đàm phán nhanh): Chiến lược giao dịch, trong đấy một thương lái tiến hành một số lượng lớn những lệnh trong một thời kì ngắn.

    Số dư: Tổng những khoản tiền trong account đàm phán sau lúc chấm dứt đàm phán chung cục.

    Swap: Phí qua đêm.

    Tài khoản: thông tin về người sử dụng của hệ thống.

    Thanh khoản: Tính năng có thể bàn thảo được một tài sản này với một tài sản khác.

    Tiền gửi/Tiền ký quỹ: Tiền đưa vào account để phục vụ những đàm phán Tiếp đến.

    Tiền tệ yết giá: Tiền tệ thuộc vị trí số hai trong một cặp tiền tệ.

    Tiền tệ gốc: đông đảo những thương lượng đều được thực hiện với tiền tệ gốc.

    Tính dễ biến động (Volatility): Cường độ biến động tỷ giá ăn năn đoái.

    Tổng tài sản (Equity): Số tài sản tính ở thời điểm hiện tại.

    Тrailing stop (Dừng kéo): công cụ, mà “kéo” mức ngừng lỗ đến giá thành hiện tại ở một khoảng nhất thiết cho đến lúc thị trường rẽ hướng và vượt qua nó.

    Tỷ giá hối hận đoái (báo giá): Tỷ lệ giá của một đồng bạc này đối với một đồng tiền khác tại một thời điểm.

    Xu hướng: Hay còn gọi là Trend, di chuyển một chiều có thể dễ dàng nhận mặt của thị trường (tăng, giảm, ổn định).

    Vị trí bán (Short): Bán khống, Lợi nhuận của nó tăng cường lúc giá thị trường giảm.

    Vị trí sắm (Long): sắm khống, ợi nhuận của nó tăng lúc giá thị trường tăng cường.

    Báo giá phi thị trường: Một báo giá thích hợp với những điều kiện sau đây:

    • có sự xuất hiện của chênh lệch giá đáng kể;

    • sự trở lại của giá trong một thời gian ngắn về mức Việc ban đầu với sự hình thành chênh lệch giá;

    • thiếu vắng sự biến động giá nhanh trước lúc xuất hiện báo giá này;

    • thiếu vắng các thông tin kinh tế quan trọng, gây ảnh hưởng đáng nhắc đến tỷ giá của phương tiện tài chính, tại thời điểm xuất hiện báo giá này.
    tham khảo thêm : top 10 sàn forex uy tín nhất thế giới
     

trang này